Thứ Năm, 24 tháng 10, 2019

Thực trạng các tranh chấp trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang dần hòa nhập với nền kinh tế trong khu vực. Các nhu cầu về đầu tư, kinh doanh, hợp tác quốc tế đang diễn ra ngày càng nhiều. Các doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế càng lúc càng mọc lên như nấm để phù hợp với mong muốn kinh doanh làm chủ của các nhà làm kinh tế hiện nay. Cùng với đó, vì kinh tế phát triển, lợi nhuận hình thành nên xảy ra rất nhiều tranh chấp trong hoạt động kinh doanh hiện nay làm không ít công ty kinh doanh phải tuyên bố phá sản. Trong đó không ít tranh chấp, xung đột giữa cổ đông và doanh nghiệp đã và đang diễn ra, điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan, mà còn tác động không tốt đến hoạt động của doanh nghiệp. Và tại sao thực trạng tranh chấp trong doanh nghiệp Việt Nam lại phổ biến và gay gắt như vậy? Tư vấn Việt Luật sẽ cùng bạn nhìn nhận vấn đề này để có phương pháp hạn chế và tìm cách khắc phục hiệu quả nhất để doanh nghiệp ngày càng phát triển.
   Tranh chấp trong nội bộ doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là các mâu thuẫn, bất đồng, tranh chấp phát sinh trong quan hệ kinh doanh, thương mại, lao động,….giữa hai bên, giữa nhóm hoặc các nhóm, giữa các thành viên, cổ đông…. Điều đáng thắc mắc là hiện nay, hầu hết các nhà đầu tư khi mới thành lập đều không quan tâm tìm hiểu đến những quy định về việc quản lý, điều hành và tổ chức nội bộ trong công ty. Nên khi mâu thuẫn xảy ra đa phần là thường không biết cách tháo gỡ và ngày càng để cho mâu thuẫn, tranh chấp nội bộ trở lên gay gắt ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty. Cũng có thể nguyên nhân tranh chấp ở đây là do khi mới thành lập doanh nghiệp là sự đóng góp giữa người thân trong gia đình,bạn bè …. nên không nghĩ đến vấn đề lợi nhuận, điều lệ công ty hay các loại ưu đãi, chia sẻ lợi nhuận không được xác định rõ ràng cụ thể. Điều lệ hoạt động của các doanh nghiệp này rất sơ sài, chỉ đủ để qua được yêu cầu về thủ tục hành chính, thậm chí có trường hợp còn ký hộ cho nhau, thoả thuận bằng miệng không có văn bản. Khi doanh nghiệp phát triển, không ít người tìm cách thu lợi từ doanh nghiệp càng nhiều càng tốt, thậm chí tìm cách loại bỏ lẫn nhau… làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự vận hành kinh doanh của công ty sau này.
   Tư vấn Việt Luật xin đưa ra các loại tranh chấp chủ yếu như sau,và cách thức để giải quyết những tranh chấp này một cách nhanh chóng và đảm bảo bí mật cho các doanh nghiệp phục vụ cho việc ổn định kinh doanh trong tương lai.
1. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty.
 Thứ nhất, tranh chấp về việc cổ đông, thành viên không góp tiền cho số cổ phần cam kết góp hoặc số vốn cam kết góp;
 Thứ hai, tranh chấp về việc góp không đủ số cổ phần, số vốn góp đã đăng ký, nhưng vẫn yêu cầu được coi là cổ đông với quyền và lợi ích như của một người đã góp đủ;
 Thứ ba, tranh chấp về việc phát sinh từ phương thức góp và tài sản vốn góp như: Định giá tài sản không chính xác với giá trị thực tế hoặc không chuyển sở hữu tài sản góp vốn; không thỏa thuận với nhau trước về việc góp vốn và giá trị góp vốn bằng tài sản;
 Thứ tư, tranh chấp về việc không quy định về thời điểm hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng phần vốn góp và tính hợp pháp của các hợp đồng chuyển nhượng.
Thứ năm,tranh chấp về tư cách cổ đông, thành viên;
Thứ sáu, tranh chấp về các Quyết định đưa ra không công bằng, Quyết định không hợp pháp; như tranh chấp về tư cách cổ đông dẫn đến hệ quả là tất cả các quyết định đều trở thành đối tượng tranh chấp.
Thứ bảy, không chấp nhận quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên vì Quyền lợi của mình không được như mong đợi. Có thể là do quyết định không công bằng của Hội đồng quản trị như ưu đãi cho thành viên Hội đồng quản trị trong việc mua cổ phiếu mới phát hành (về số lượng và giá).
2. Tranh chấp giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty
Thứ nhất, tranh chấp về chọn người đại diện theo pháp luật;
Thứ hai, các tranh chấp khác gắn liền với lợi ích của từng thành viên, cổ đông công ty như: quyết định ưu đãi cho cổ đông lớn dưới danh nghĩa là cổ đông chiến lược; quyết định ưu đãi cho người lao động… Một số trường hợp không chấp nhận quyết định của Đại họi cổ đông vì quyền lợi của mình không như mong đợi hoặc cổ đông Nhà nước không đồng ý với biểu quyết của người đại diện phần vốn nhà nước.
3. Tranh chấp trong quyền quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Thứ nhất, có thể là các nhóm cổ đông nắm cổ phần chi phối như Hội đồng quản trị sẽ mong muốn tìm cách đưa nhân viên theo phe cách của mình làm giám đốc;
Thứ hai, có thể là cổ đông lớn là chủ tịch và đồng thời muốn làm giám đốc điều hành nhằm mục đích không loại họ ra khỏi Hội đồng quản trị và không bãi miễn khỏi chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị để phục vụ cho mục đích tạo lập quyền lợi của họ.
Thứ ba, có trường hợp này Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị không chấp nhận quyết định bãi miễn của Hội đồng quản trị mặc dù quyết định đó là hợp pháp. Dẫn đến việc, không ký thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật và không bàn giao quyền quản lý điều hành doanh nghiệp cho người mới được bổ nhiệm, dẫn đến trường hợp khiếu kiện, khiếu nại lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền…và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tính cho đến thời điểm hiện tại, hiện nay số lượng vụ tranh chấp trong nội bộ công ty, doanh nghiệp chưa đạt đến mật độ cao nhưng có thể sẽ gia tăng trong thời gian tới. Qua thực tế, mức độ và tính chất của các tranh chấp trong doanh nghiệp hiện nay xảy ra rất gay gắt. Và các bên tranh chấp thường không chịu thương lượng, hòa giải, không sử dụng trọng tài, chỉ ra tòa và khiếu nại hành chính (theo đến hết cấp). Và với việc làm như thế chính sự can thiệp hành chính làm cho mâu thuẫn trong doanh nghiệp càng thêm gay gắt và mở rộng thêm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp. Các bên hoặc một số bên tranh chấp thường không quan tâm đến lợi ích và sự phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai, mà chỉ vì lợi ích của mình một cách thái quá dẫn đến việc tranh chấp không đáng có, không chịu hợp tác giải quyết hòa giải dẫn đến hệ quả là đình trệ sản xuất, doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và chi phí giải quyết vấn đề pháp lý. Một số trường hợp các bên cố ý can thiệp, ngăn cản hoạt động bình thường của doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau, gây thiệt hại thêm cho chính họ và các bên liên quan và gây ra thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp.
Về cách thức giải quyết các tranh chấp nội bộ trong doanh nghiệp
Về bản chất cách thức giải quyết những tranh chấp nội bộ doanh nghiệp rất đơn giản nhưng cần phải áp dụng đúng trường hợp và có những nguyên tắc riêng. Hiện nay, có các phương pháp phổ biến như: Thương lượng; và Giải quyết tại cơ quan tố tụng.
 - Giải quyết tranh chấp bằng thương lượng là cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kì bên thứ ba nào. Cách giải quyết này có ưu điểm là thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, tính linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém. Mặt khác, giải quyết tranh chấp bằng thương lượng còn bảo vệ được uy tín cho các bên tranh chấp cũng bí mật trong kinh doanh của các nhà kinh doanh. Phương pháp này là văn minh, ít tốn kém nhất, nhưng đáng tiếc rất ít được sử dụng. Nhưng khi thương lượng một hoặc hai bên không có thái độ nỗ lực hợp tác, thiếu sự thiện chí, trung thực trong quá trình thương lượng thì khả năng thành công là rất mong manh, kết quả thương lượng thường bế tắc.
  - Giải quyết tranh chấp tại cơ quan tố tụng là phương pháp áp dụng  pháp luật để giải quyết mâu thuẫn nội bộ doanh nghiệp. Phương thức giải quyết tranh chấp qua Toà án có một số ưu điểm như : Các quyết định, bản án của Toà án mang tính cưỡng chế thi hành đối với các bên;và với nguyên tắc hai cấp xét xử do đó những sai sót trong quá trình giải quyết tranh chấp có khả năng được phát hiện và khắc phục kịp thời; chi phí thấp. Tuy nhiên lại có hạn chế đó là thủ tục được quy định rất phức tạp và khó mà đáp ứng kịp thời cho các vụ việc tranh chấp phải được giải quyết ngay.
Cách thức thực hiện hai phương pháp này đa phần các doanh nghiệp đã nắm vững nhưng khi thực hiện vẫn không được như ý bởi nhiều lý do như:chưa nắm vững các quy định của pháp luật.i, quá đặt nặng tình cảm bản thân để cảm xúc lấn át lý chí và không có chiến thuật rõ ràng để tiến hành giải quyết. 
Trên đây là các nguyên nhân và cách thức giải quyết các tranh chấp trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay mà Tư vấn Việt Luật đã tổng hợp. Mong rằng bài viết này sẽ giúp các nhà đầu tư hạn chế được tình trạng tranh chấp xảy ra trong doanh nghiệp, để doanh nghiệp có thể ổn định kinh doanh, đầu tư, phát triển và nếu có tranh chấp xảy ra sẽ lựa chọn được cách thức giải quyết phù hợp với công ty mình.
>> Bài viết liên quan: Những lưu ý với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp về trò chơi qua mạng

Mọi thắc mắc xin liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật Hotline 1900 6199 hoặc số điện thoại 0935.886.996 để được tư vấn cụ thể.

Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2018

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn dẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.
Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
>>> Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————
                                                                                    …, ngày….. tháng …..năm ….
ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân  ……………….
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất  …………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………..……………………………………………………
4. Địa điểm khu đất:………………………………………………………………………………………………………….
5. Diện tích (m2):……………………………………………………………………………………………………………..
6. Để sử dụng vào mục đích: …………………………………………………………………………………………..
7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………….…………………………………………..
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có)……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
                              
                                  Người làm đơn
                               (ký và ghi rõ họ tên)

1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư. 
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp thắc mắc của khách hàng, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn Việt Luật - 1900 6199

Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ

Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn dẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199

dong-so-huu-co-duoc-cap-rieng-so-do
Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ
>>> hướng dẫn liên quan đến thủ tục giải thể doanh nghiệp

Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.
Sổ đỏ là tên gọi tắt của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy CNQSDĐ là mẫu sổ do Bộ TN&MT ban hành để ghi nhận quyền sử dụng đất trong đó có: Đất ở, đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp….. khi được cấp cho đất ở và có nhà ở trên đất, thì phần nhà ở sẽ được ghi là Tài sản gắn liền trên đất.
Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, sở hữu chung theo phần :
1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Tại khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Từ căn cứ trên ta thấy rằng: Chỉ khi các bên đồng sở hữu quyền sử dụng đất có yêu cầu cấp chung giấy chứng nhận thì văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Trường hợp không có yêu cầu thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp riêng cho mỗi người một giấy chứng nhận.
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp về đồng sở hữu có được cấp sổ đỏ, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6199

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Những lưu ý với hoạt động kinh doanh doanh nghiệp về trò chơi qua mạng

Những thắc mắc về mặt pháp lý đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh liên quan đến ngành nghề kinh doanh giải trí. Một câu chuyện rõ nét hiện nay đó là việc thành lập công ty tham gia hoạt động kinh doanh qua mạng và tiến hành đăng ký bất hợp pháp một số tiền lớn.
Vậy hoạt động kinh doanh trò chơ trên mạng như thế nào là đúng luật và cần lưu ý những gì ?
Nhận diện tội phạm rửa tiền
hoat-dong-dang-ky-kinh-doanh-qua-mang

Luật sư Hoàng Trọng Giáp (Giám đốc Công ty luật Hoàng Sa, Đoàn luật sư Hà Nội) nêu dẫn chứng, trong vụ án Công an tỉnh Phú Thọ đang điều tra mở rộng, để rửa nguồn tiền thu lợi bất chính từ đánh bạc qua mạng, nhóm cầm đầu đã sử dụng một công ty kinh doanh trò chơi để chuyển hóa thành lợi nhuận kinh doanh, thu lợi bất chính.

Trong vụ án này, nhóm phạm tội đã sử dụng công nghệ cao để thu tiền. Sau đó, họ thành lập doanh nghiệp bình phong để đầu tư, kinh doanh nhưng thực chất là để sử dụng nguồn tiền này.

So với thế giới, ở Việt Nam hiện nay cũng đã hình thành gần như tất cả phương thức của tội phạm rửa tiền. Vụ án trên đây có thể được xem là vụ lớn nhất bị cơ quan chức năng triệt phá liên quan đến hành vi rửa tiền.

Ngoài hình thức đánh bạc qua mạng, tội phạm rửa tiền có thể ẩn náu qua các hoạt động kinh tế. Tiền "bẩn" thường được đổi hoặc gửi qua các hệ thống ngân hàng để biến thành tiền "sạch".

Liên quan vụ Công an Phú Thọ triệt phá đường dây đánh bạc xuyên quốc gia, cơ quan điều tra đã khởi tố 2 bị can cầm đầu, gồm Phan Sào Nam (nguyên Chủ tịch HĐQT VTC Online) và Nguyễn Văn Dương (trú tại Hà Nội).

Theo Tuổi trẻ, qua điều tra ban đầu, xác định ông Nam và ông Dương đã thành lập một doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ. Qua đó, 2 bị can tổ chức đánh bạc qua mạng thu lời bất chính hàng nghìn tỷ đồng.

Chieu rua tien cua toi pham trong cac vu danh bac qua mang hinh anh 1
Cảnh sát khám xét nơi ở của những người có liên quan trong đường dây cá độ nghìn tỷ ở miền Tây.Đánh bạc qua mạng thường liên kết với tội phạm rửa tiền
Theo luật sư Trần Tuấn Anh (Giám đốc công ty luật Minh Bạch, Đoàn luật sư Hà Nội), người tổ chức đánh bạc qua mạng thường sử dụng Internet với cách thức tinh vi nhằm che giấu hành vi phạm tội, để dụ dỗ người chơi.

Do đó, số lượng người chơi bạc thường nhiều và khoản tiền thu lợi bất chính từ đánh bạc qua mạng lớn. Để hợp thức hóa nguồn lợi phi pháp này, tội phạm thường liên kết với nhau để rửa tiền.

Luật sư định nghĩa rửa tiền là một loại tội phạm riêng biệt, thường xuất hiện trong các vụ án đánh bạc qua mạng. Bởi lẽ, khi tổ chức các trò chơi cờ bạc trên mạng, người tổ chức phải tìm cách hợp thức hóa nguồn tiền đó.

Theo đó, rửa tiền là hành vi biến, chuyển hóa các đồng tiền phạm pháp thành nguồn tiền “sạch”, sử dụng vào việc đầu tư. Sau đó, tội phạm hạch toán phần lợi nhuận đó thành lợi kinh doanh nhằm che mắt cơ quan chức năng.

Trên thực tế, để hợp thức hóa nguồn tiền phi pháp trên mạng, tội phạm thường sử dụng một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Internet để rửa tiền. Do đó, các trò chơi đánh bạc qua mạng thường tồn tại lâu.

Để duy trì đường dây phạm tội, những người liên quan phải có sự cấu kết chặt chẽ với nhau, phân cấp và vai vế rõ ràng.

Bộ luật Hình sự 1999 quy định, tội Rửa tiền có thể bị phạt tiền đến 3 lần số tiền hoặc giá trị tài sản phạm tội; hoặc bị phạt tù đến 15 năm. Hình phạt bổ sung gồm tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản và cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề từ 1 đến 5 năm.
Pháp luật Việt Nam đã nếu rất rõ trong các văn bản pháp lý, trong trường hợp cần hỗ trợ vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2016

Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tốt nhất hiện nay

Nội dung hướng dẫn cụ thể về đăng ký nhãn hiệu hàng hóa do công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn tới khách hàng với thời gian thực hiện nhanh nhất, chi phí tiết kiệm nhất, chúng tôi cam kết về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi.
Hotline tư vấn ngay khi bạn có yêu cầu : 043 997 4288/ 0965 999 345 
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
tu-van-dang-ky-nhan-hieu-hang-hoa-tot-nhat-hien-nay

Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa của các cá nhân, doanh nghiệp, những tổ chức kinh doanh từ lâu đã là vấn để quan trọng để phát triền nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh cũng như sự phát triển bền vững. Khi thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đều yêu cầu đáp ứng được những điều kiện theo quy định của Pháp luật mới có thể đăng ký bảo hộ thương hiệu thành công. Vậy, điều kiện bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa được quy định như thế nào? Các bạn có thể tìm hiểu theo bài viết dưới đây để nắm được những điều kiện có khi muốn bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa của mình.
Nhãn hiệu chính là cơ sở, dấu hiệu để phân biệt những hãng hóa, dịch vụ của các tổ chức và cá nhân có quyền sở hữu công nghiệp và được quy định bằng văn bằng do những cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định theo thủ tục đăng ký nhãn hiệu, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hoặc công nhận nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Marid mà Việt Nam là thành viên.
Điều kiện được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Theo những quy định của Pháp luật, những nhãn hiệu đăng ký sẽ được công nhận sau khi đáp ứng được những điều kiện sau:
– Những nhãn hiệu là dấu hiệu phải nhìn thấy được dưới dạng những từ ngữ, chữ cái, hình vẽ, hình ảnh 3 chiều và là sự tổng hợp của những yếu tốt trên, được thể hiện từ một hoặc nhiều màu sắc khác nhau
Đó là những nhãn hiệu được nhận thức từ thị giác của con người và nắm bắt được nhãn hiệu đại diện cho những hàng hóa, dịch vụ nào. Từ đó, khi nhìn thấy nhãn hiệu, con người có thể nhận thức và phân biệt loại hàng hóa, dịch vụ này với những loại hàng hóa dịch vụ khác. Tuy nhiên, cũng có những nhãn hiệu đáp ứng được yêu tố là dưới dạng từ ngữ, hình vẽ hay hình ảnh 3 chiều những vẫn không được cấp nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và từ đó thường khó đăng ký bảo hộ thương hiệu Những dấu hiệu không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu
Những dấu hiệu được xác định là trùng hoặc gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy của các nước
Những dấu hiệu có sự trùng hoặc tương tự có thể gây nhầm lẫn với những biểu tượng cờ, huy hiệu, tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp của Việt Nam nếu chưa nhận được sự đồng ý của các tổ chức đó.
Những dấu hiệu có sự trùng hoặc gần như tương tự có thể gây nhầm lẫn cho người khác với tên thật, bút danh, hỉnh ảnh của các lãnh tụ, anh hùng dân tộc của Việt Nam và nước ngoài.
Dấu hiệu có sự trùng đến mức gây nhầm lẫn với những loại dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của các tổ chức quốc tế mà những tổ chức đó đã yêu cầu không được sử dụng. Tuy nhiên, có thể trừ trường hợp tổ chức này đăng ký những dấu đó làm nhãn hiệu đối chứng.
Những loại nhãn hiệu có thể, làm sai lệch, gây nhầm lẫn  hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng và chất lượng, giá trị hoặc những đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
– Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt với những nhãn hiệu khác
Khi thực hiện đăng ký nhãn hiệu hoặc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, những nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của nhãn hiệu này với hàng hóa, dịch vụ của nhãn hiệu khác. Những nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt với những nhãn hiệu khác được hiểu là thông qua quá trình nhận thức, quan sát của người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết, nhận thức được nhãn hiệu đại diện cho loại hàng hóa dịch vụ nào.
Một số những trường hợp sẽ không được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:
Dấu hiệu là hình và hình học đơn giản, chữ cái, chữ số, các loại chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa nhãn hiệu.
Chính là dấu hiệu, biểu tượng quy ước hình vé hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ ngôn ngữ nào đã được sử dụng và biết đến nhiều người.
Dấu hiệu chỉ đặc điểm như thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, …. của chính hàng hóa,dịch vụ  được đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, trừ trường hợp, những dấu hiệu có khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời gian nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Dấu hiệu mô tả lại hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Dấu hiệu mang tín biểu tượng cho nguồn gốc của hàng hóa, và trừ trường hợp dấu hiệu đó được và đang được sử dụng rộng rãi và thừa nhận nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhẫn được quy định trong luật sở hữu trí tuệ.
Dấu hiệu không phải là những nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với những nhãn hiệu được đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự với những cơ sở đã thực hiện đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đăng ký được hưởng quyền lợi hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu (http://luatthongnhat.com/tu-van-luat/hoi-dap-ve-dang-ky-nhan-hieu-logo.html) được nộp theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Dấu hiệu trung hoặc tương tự giống nhau đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khách đã được đưa vào sử dụng và được thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp được hưởng quyền ưu tiên.
Dấu hiệu trùng hoặc tương tự tên thường mại của người khác, trùng với chỉ dẫn địa lý gây nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa, dấu hiệu hiệu trùng với những chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu đó được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn đó.
Dấu hiệ trùng hoặc tương đương với những kiểu dáng công nghiệp của người khách được bảo hộ trên cơ sở đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.
Địa chỉ trụ sở công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội

Tư vấn bảo hộ logo thương hiệu uy tín hàng đầu hiện nay

Dịch vụ tư vấn tới khách hàng chuyên về nội dung xin cấp phép bảo hộ thương hiệu logo nhanh nhất hiện nay, với chi phí luôn là rẻ nhất , Việt Luật cam kết mang đến sự hài lòng khách hàng khi làm việc cùng chúng tôi.
tu-van-bao-ho-logo-thuonghieu-hien-nay

Có thể nói, đối với nhiều người tiêu dùng thì logo là loại nhãn hiệu dễ nhớ nhất và bắt gặp thường xuyên nhất, giúp họ phân biệt được loại hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp, cá nhân khác nhau để từ đó đưa ra quyết định tiêu dùng của mình. Do vậy, liên quan đến vấn đề bảo hộ thương hiệu thì thực hiện đăng ký bảo hộ logo độc quyền là bước quan trọng mà các đơn vị, cá nhân đang kinh doanh trên thị trường cần lưu tâm đến và nhanh chóng thực hiện ngay.
1. Logo là gì?

  • Logo (viết tắt của từ logotype), dịch ra tiếng Việt có nghĩa là biểu trưng. Logo được thể hiện dưới dạng đồ họa (biểu tượng, ký hiệu, hình tượng, chữ cái,…), là yếu tố nhìn thấy đươc và được nhận biết bằng cách này. Logo có thể là hình ảnh đại diện cho một doanh nghiệp, cho một tổ chức phi thương mại, cho một sự kiện, một phong trào, một cuộc thi hay thậm chí là đại diện cho một cá nhân nhất định.
  • Vấn đề bảo hộ logo trong Luật sở hữu trí tuệ của Việt Nam
  • Theo như các nội dung mà Luật sở hữu trí tuệ 2005 có đề cập đến thì thuật ngữ logo không được định nghĩa, nhưng không có nghĩa là các tổ chức, cá nhân không thể đăng ký bảo hộ logo độc quyền tại Việt Nam.
  • Đó là bởi lẽ, tuy không đề cập tới thuật ngữ logo nhưng Luật sở hữu trí tuệ 2005 lại giải thích cặn kẽ khái niệm nhãn hiệu (là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau – Khoản 16, Điều 4 và là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc – Khoản 1, Điều 72).
  • Như vậy, logo cũng là một loại nhãn hiệu và do đó logo cũng là đối tượng được pháp luật Việt Nam bảo hộ.

2. Sự cần thiết phải đăng ký bảo hộ logo độc quyền

  • Trong bối cảnh hàng giả, hàng nhái xuất hiện tràn lan trên thị trường Việt Nam, cộng với sự canh tranh quyết liệt giữa hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác nhau thì vấn đề bảo hộ thương hiệu cần được nhà lãnh đạo nhìn nhận đúng tầm quan trọng do nó ảnh hưởng tới sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
  • Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu logo là một trong những bước giúp doanh nghiệp bảo hộ thương hiệu mình dày công xây dựng một cách hiệu quả.
  • Khi logo đã được bảo hộ thì các công ty có thể ngăn chặn việc doanh nghiệp khác sử dụng những loại logo giống hoặc gần giống như vậy để sử dụng gắn liền với hàng hóa, dịch vụ của họ, gây ra nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
  • Từ đó, công ty có căn cứ pháp lý vững chắc khi cần khởi kiện hay có những tranh chấp thương mại có thể xảy ra trong tương lai có liên quan tới logo.

2. Dịch vụ đăng ký bảo hộ logo chuyên nghiệp – hiệu quả của Việt Luật
Nhằm giúp khách hàng rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí và công sức trong việc hoàn tất các bước thủ tục pháp lý cần thiết (bao gồm cả việc soạn thảo hồ sơ, trả lời phúc đáp) thì Việt Luật đã triển khai dịch vụ đăng ký nhãn hiệu logo, bảo hộ logo công ty một cách chuyên nghiệp – hiệu quả nhất với các bước quy trình về cơ bản như sau:
Bước 1: Tư vấn miễn phí một cách khái quát về các điều kiện, trình tự thủ tục liên quan tới bảo hộ logo
Bước 2: Tra cứu bảo hộ logo của doanh nghiệp và đánh giá khả năng bảo hộ
Bước 3: Ký hợp đồng với doanh nghiệp
Bước 4: Tư vấn, hỗ trợ các thay đổi cần thiết (nếu có) liên quan đến chiến lược bảo hộ logo
Bước 5: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu logo đầy đủ và hợp lệ cho doanh nghiệp
Bước 6: Nộp Hồ sơ, tờ khai đăng ký bảo hộ logo tại cơ quan có thẩm quyền và theo dõi quá trình thẩm định
Bước 7: Nhận và bàn giao giấy chứng nhận cho doanh nghiệp hoặc tư vấn khiếu nại việc từ chối cấp giấy (nếu có)
Dịch vụ hậu mãi: Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết vấn đề phát sinh liên quan tới logo đã được bảo hộ (bao gồm cả tranh chấp logo)
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345

Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2016

Hướng dẫn từng bước thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp

Bạn muốn thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp mới thì phải thực hiện qua những bước nào? Nội dung pháp lý cần thực hiện ra sao? Để giải đáp các thắc mắc đó, Việt Luật tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
huong-dan-dang-ky-mo-doanh-nghiep-moi

Hồ sơ
1. Trường hợp thành lập doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế bao gồm các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 Nghị định 88; Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88; Thông tư 01/2009/TT-BKH ngày 13/01/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2006/TT-BKH và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế ban hành kèm theo Quy chế này.
2. Đối với trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện:
a) Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính ở các tỉnh, thành phố khác thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Hà Nội ngoài hồ sơ tại điểm a khoản 2 điều này, doanh nghiệp nộp thêm bản sao hợp lệ Thông báo mã số đơn vị trực thuộc do cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính cấp.
3. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế dẫn đến thay đổi mã số doanh nghiệp gồm các trường hợp: Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành loại hình doanh nghiệp khác; Chia doanh nghiệp; Tách doanh nghiệp; Sáp nhập, hợp nhất; Bán doanh nghiệp; Chuyển doanh nghiệp trực thuộc thành doanh nghiệp độc lập hoặc ngược lại.
a) Doanh nghiệp hoàn tất thủ tục về thuế với cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan để đóng mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp tại Cục thuế Hà Nội. Việc thu hồi bản gốc “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” hoặc bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế”; bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế” đối với trường hợp này sẽ do cơ quan thuế thực hiện khi yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục đóng mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế.
b) Hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Chương V Nghị định số 88/2006/NĐ-CP; Bản kê khai thông tin đăng ký thuế ban hành kèm theo Quy chế này và bản xác nhận đóng mã số thuế hoặc mã số doanh nghiệp của Cục thuế Hà Nội.
4. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh (Trước khi thực hiện Quy chế này) mà chưa làm thủ tục kê khai đăng ký thuế: Doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đăng ký thuế tại cơ quan thuế trước khi tiến hành thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
5. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước khi thực hiện quy chế này mà không làm thay đổi mã số thuế của doanh nghiệp đã được cấp thì không bắt buộc phải thực hiện ngay việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp. Việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp được thực hiện kết hợp khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó mã số thuế của doanh nghiệp được sử dụng làm mã số doanh nghiệp và được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
Hồ sơ gồm: Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thay đổi theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải nộp kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi những nội dung trong Bản kê khai thông tin đăng ký thuế, doanh nghiệp phải nộp Bản kê khai thông tin đăng ký thuế mới cho cơ quan thuế kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đã được cấp.
6. Đối với các trường hợp chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp giữa các tỉnh, thành phố: Sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ với cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi để hoàn tất các thủ tục chuyển địa điểm kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý Thuế.
Hồ sơ gồm: Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thay đổi theo quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Bản kê khai thông tin đăng ký thuế ban hành kèm theo Quy chế này, doanh nghiệp phải nộp kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế do cơ quan thuế nơi doanh nghiệp chuyển đi cấp.
Sở Kế hoạch và Đầu tư nhận kết quả quyết toán thuế của doanh nghiệp do nơi chuyển đi cấp và chuyển lại cho Cục thuế Hà Nội.
7. Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Cục thuế Hà Nội giải quyết. Khi có kết quả thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh và mã số doanh nghiệp do Cục thuế cấp doanh nghiệp phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký bằng giấy để Sở Kế hoạch và Đầu tư đối chiếu và lưu hồ sơ và bàn giao cho Cục thuế để đối chiếu. Các giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 điều này.
Trên đây là trình tự thủ tục hành chính quý khách hàng cần thực hiện khi xin cấp phép đăng ký doanh nghiệp, mọi hướng dẫn về thủ tục vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ .
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126- Phố Chùa Láng- Đống Đa- Hà Nội
Hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345