Thứ Sáu, 7 tháng 12, 2018

Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất

Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn dẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199
Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.
Mẫu đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
>>> Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————
                                                                                    …, ngày….. tháng …..năm ….
ĐƠN XIN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân  ……………….
1. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất  …………………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………………………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ:………………………………………………………..……………………………………………………
4. Địa điểm khu đất:………………………………………………………………………………………………………….
5. Diện tích (m2):……………………………………………………………………………………………………………..
6. Để sử dụng vào mục đích: …………………………………………………………………………………………..
7. Thời hạn sử dụng:……………………………………………….…………………………………………..
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có)……………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………..
                              
                                  Người làm đơn
                               (ký và ghi rõ họ tên)

1 Ghi rõ tên UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại diện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu…); ghi thông tin về tổ chức (Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…)
3 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư. 
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp thắc mắc của khách hàng, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn Việt Luật - 1900 6199

Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ

Công ty Việt Luật là một trong những đơn vị tiên phong và luôn dẫn đầu trong dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại 1900.6199. Để được tư vấn luật trực tuyến miễn phí trên mọi lĩnh vực, quý khách hàng tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và trên toàn quốc có thể liên hệ với chúng tôi ngay qua Hotline tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí: 1900.6199

dong-so-huu-co-duoc-cap-rieng-so-do
Đồng sở hữu có được cấp riêng sổ đỏ
>>> hướng dẫn liên quan đến thủ tục giải thể doanh nghiệp

Ngoài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua hệ thống tổng đài, Công ty Việt Luật còn hiện đang cung cấp các dịch vụ pháp lý – hỗ trợ tư vấn pháp luật rất đa dạng. Quý khách có thể lựa chọn cách thức tư vấn phù hợp với yêu cầu của mình.
Sổ đỏ là tên gọi tắt của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy CNQSDĐ là mẫu sổ do Bộ TN&MT ban hành để ghi nhận quyền sử dụng đất trong đó có: Đất ở, đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp….. khi được cấp cho đất ở và có nhà ở trên đất, thì phần nhà ở sẽ được ghi là Tài sản gắn liền trên đất.
Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, sở hữu chung theo phần :
1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Tại khoản 2 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:
 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
Từ căn cứ trên ta thấy rằng: Chỉ khi các bên đồng sở hữu quyền sử dụng đất có yêu cầu cấp chung giấy chứng nhận thì văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp chung một giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Trường hợp không có yêu cầu thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được cấp riêng cho mỗi người một giấy chứng nhận.
Trên đây là một số nội dung Tổng đài tư vấn Việt Luật tư vấn và giải đáp về đồng sở hữu có được cấp sổ đỏ, trường hợp quý khách còn vướng mắc chưa được giải đáp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua các kênh hỗ trợ trực tuyến .
Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6199